Tỷ lệ truyền sáng – Tỷ lệ cản nhiệt của tấm lợp polycarbonate

Tấm lợp lấy sáng thông minh Polycarbonate là sản phẩm được tạo bởi một chuỗi tổ hợp của Poly Ester có tuyến tính Phenol Anhydrit Cacbonic và Axit. Với cấu tạo đặc biệt của mình, sản phẩm này có những ưu nhược điểm được đề cập cụ thể trong bài viết này. Sản phẩm được sử dụng phổ biến làm tôn lợp mái, tôn ốp vách công trình nhà xưởng công nghiệp và dân dụng. Nhờ đặc tính trong suốt, tấm lợp Polycarbonate thực sự là giải pháp lấy sáng hoàn hảo cho mọi công trình nhằm tiết kiệm năng lượng điện chiếu sáng, thân thiện với môi trường. Tấm lợp lấy sáng Polycarbonate là sản phẩm cao cấp của Hiệp Thành. Với cam kết mang lại giá trị tốt nhất cho khách hàng, chúng tôi chỉ lựa chọn những loại nguyên liệu tốt nhất để sản xuất.

Chi tiết mức truyền sáng và chịu nhiệt

– Ngoài các đặc điểm trên, tấm lợp polycarbonate còn đáp ứng yêu cầu sử dụng thực tế nghiêm ngặt về truyền ánh sáng và chịu nhiệt, đây là những tính năng được quan tâm nhất. Dưới đây là bảng chi tiết về truyền ánh sáng và khả năng chịu nhiệt:

– Truyền ánh sáng – Tốc độ truyền ánh sáng: là Lượng/ tỷ lệ ánh sáng còn lại khi truyền qua tấm nhựa.

– Truyền năng lượng mặt trời: Tốc độ nhiệt còn lại khi truyền qua tấm nhựa.

– Hệ số che nắng: Hệ số che nắng là lượng ánh sáng mặt trời còn lại sau khi đi qua tấm (Theo định nghĩa thuyết hệ số che nắng). Hệ số che nắng của SC càng thấp, khả năng che phủ càng cao và rào cản nhiệt càng cao (SC tỷ lệ nghịch với khả năng chịu nhiệt).

Bảng thể hiện tỷ lệ tuyền ánh sáng

Màu Sắc
(Color)
Tỷ Lệ Truyền Sáng
(Light Transmission)
Tỷ Lệ Nhiệt Còn Lại Sau Khi Qua Tấm Lợp
(Solar Transmission)
Hệ Số Che Râm
(SC Ratio)
Trắng trong (Clear) 90% 86% 0.98
Trắng trong hoa văn (Clear Embossed) 80% 83% 0.85
Trắng mờ (Opal) 50% 46% 0.48
Nâu Đồng (Bronze) 50% 54% 0.78
Xám (Grey) 50% 54% 0.66
Xanh lá cây (Green) 45% 49%= 0.54
Ánh kim (Metallic) 35% 32% 0.48

Từ bảng kết quả trên cho thấy:

Tấm trắng mờ có độ truyền ánh sáng chỉ bằng một phần hai so với tấm trắng trong suốt, có hệ số che bóng SC bằng một nửa so với tấm trắng, có khả năng chịu nhiệt cao gấp đôi so với tấm trắng.

Khả năng của tấm lợp polycarbonate

+ Khả năng chống chịu va đập cao: Khả năng chịu va đập cao gấp 100 lần so với kính và gấp 40 lần so với tấm acrylic khi tấm có cùng độ dày.

+ Kháng hóa chất: Hầu như kháng với nhiều hóa chất, không bị ảnh hưởng bởi axit, rượu, glycol, dầu hỏa, dầu động vật, nhưng nó không dung nạp được benzen, ketone, acetone, phenol clo hóa, hydrocarbon thơm, dung môi, chất tẩy rửa, chất ăn mòn,…

+ Khả năng chống cháy: Chống cháy ở UL 94V-2, là chất tự chữa cháy (Tự dập tắt) và được sử dụng trong các khu vực có nguy cơ cháy cao. Tấm poly cũng không phát ra khí độc hại và chống cháy tốt hơn tấm Composite (Polyester và sợi thủy tinh) và tấm Acrylic.

– Tấm màu trà có độ truyền ánh sáng tương tự như tấm trắng mờ, tức là chỉ bằng một nửa tấm trắng nhưng hệ số che bóng SC cao hơn tấm trắng mờ (0,78 so với 0,48) vì thế khả năng chịu nhiệt của tấm trà thấp hơn nhiều tấm trắng mờ (Màu trà chỉ có 60% màu trắng mờ).

– Mặc dù có cùng hệ số che bóng SC, màu trắng mờ cho khả năng truyền ánh sáng tốt hơn so với ánh kim. Ba màu trà, trắng, xám với cùng một truyền ánh sáng nhưng trắng mờ với SC thấp nhất, khả năng chịu nhiệt cao nhất.

– Điều này cho thấy tấm tôn với ánh sáng poly có nhiều màu, ngoài việc đáp ứng các yêu cầu về thẩm mỹ và tạo sự hài hòa cho dự án, việc lựa chọn màu của tấm poly là yếu tố quan trọng nhất. trọng lượng ảnh hưởng đến khả năng truyền ánh sáng và rào cản nhiệt của mái nhà hoặc tường.

Kết luận

Khi xem xét khả năng chịu nhiệt của tấm polycar gấp nếp, nó phải dựa trên hệ số bóng SC, độ bền nhiệt thứ tư tăng dần như sau: Màu trắng trong, trắng, hoa văn, màu xám, ánh kim và màu trắng mờ. Đó là chi tiết về mức truyền sáng và độ chịu nhiệt của tấm lợp poly mà Hiệp Thành đã tổng hợp cho quý vị. Mong rằng bài viết đã đem lại thông tin bổ ích cho quý vị.